Dịch vụ xin giấy phép xây dựng
- Các vấn đề liên quan đến giấy phép xây dựng nhà ở, công trình
- Cơ sở pháp lý
- Luật Xây dựng năm 2014 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015).
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2015).
- Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2016).
- Giấy phép xây dựng là gì?
- Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt
- Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.
- Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, thủ trưởng cấp Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư trừ công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật
- Công trình thuộc bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính
- Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
- Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa
- Phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt
- Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng thiết kế đô thị, các yêu cầu về an toàn đối với công trình xung quanh, bảo đảm hành lang bảo vệ các công trình giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật.
- Các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá phải bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường
- Công trình sửa chữa, cải tạo không được làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoát nước, thông gió, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ
- Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hóa chất độc hại, các công trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình liền kề xung quanh
- Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuy nen ngầm để lắp đặt đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, cốt xây dựng mặt đường phải tuân theo cốt xây dựng của quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị.
- Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp khác có yêu cầu riêng về thiết kế tầng hầm.
- Nội dung giấy phép xây dựng
- Địa điểm, vị trí xây dựng công trình, tuyến xây dựng công trình
- Loại, cấp công trình
- Cốt xây dựng công trình
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng
- Bảo vệ môi trường và an toàn công trình
- Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp trong đô thị ngoài các nội dung trên thì còn phải có nội dung về diện tích xây dựng công trình, chiều cao từng tầng, chiều cao tối đa toàn công trình, màu sắc công trình
- Những nội dung khác quy định đối với từng loại công trình
- Hiệu lực của giấy phép: 12 tháng kể từ ngày cấp phép (quy định tại khoản 10 điều 90 Luật xây dựng năm 2014).
- Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở, công trình mới nhất
- Làm hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
- Đơn xin cấp phép xây dựng (theo mẫu định sẵn): 3 bản chính. Trường hợp xin giấy phép xây dựng tạm có thời hạn cần có thêm cam kết dỡ bỏ, giải phóng mặt bằng khi Nhà Nước có yêu cầu.
- Bản vẽ thiết kế xây dựng nhà ở, công trình: Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính, mặt bằng móng của công trình, sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình, sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình.
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất: bản sao được công chứng
- Nộp hồ sơ và xét cấp
- Bước 1: Nộp hồ sơ đã chuẩn bị tại UBND cấp huyện nơi chuẩn bị xây dựng nhà ở và muốn xin giấy phép xây dựng.
- Bước 2: Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai sót, cơ quan sẽ hướng dẫn, giải thích và yêu cầu người nộp bổ sung giấy tờ. Khi hồ sơ đã đầy đủ, đúng theo quy định, cơ quan sẽ viết giấy biên nhận, trong đó có hẹn ngày trả kết quả trao cho người nộp. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho người xin cấp Giấy phép xây dựng và 01 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.
- Bước 3: Người xin giấy phép xây dựng tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định.
- Thông tin về chủ đầu tư:
- Thông tin công trình:
- Nội dung đề nghị cấp phép:
- Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: ………………………………………
- Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: …………… tháng.
- Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
| …… ngày ……tháng ….. năm …… Người làm đơn/Đại diện chủ đầu tư Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) |
- Quy trình cung cấp dịch vụ xin cấp giấy phép xây dựng
- Bước 1: Nhận hồ sơ và tư vấn cho khách hàng giải pháp xin phép xây dựng.
- Bước 2: Khảo sát thực địa nhằm đánh giá tình trạng hồ sơ.
- Bước 3: Lập hồ sơ Xin phép xây dựng cho khách hàng.
- Bước 4: Thay khách hàng nộp hồ sơ và nhận kết quả.
- Bảng giá dịch vụ xin cấp giấy phép xây dựng
- Dịch vụ xin phép xây dựng mới.
| Tổng diện tích sàn xây dựng ( S ) | Chi phí dịch vụ trọn gói ( VNĐ) |
| S < 150 m2 | 5.000.000 đ |
| 150 m2 = < S < 200 m2 | 6.000.000 đ |
| 200 m2 = < S < 250 m2 | 6.500.000 đ |
| 250 m2 = < S < 300 m2 | 7.500.000 đ |
| 300 m2 = < S < 350 m2 | 8.500.000 đ |
| 350 m2 = < S < 450 m2 | 9.500.000 đ |
| S >= 450 m2 | Thỏa thuận |
- Dịch vụ xin phép xây dựng cải tạo và nâng tầng.
| Tổng diện tích sàn xây dựng ( S ) | Chi phí dịch vụ trọn gói ( VNĐ) |
| S < 150 m2 | 8.500.000 đ |
| 150 m2 = < S < 200 m2 | 10.000.000 đ |
| 200 m2 = < S < 250 m2 | 11.000.000 đ |
| 250 m2 = < S < 300 m2 | 12.500.000 đ |
| 300 m2 = < S < 350 m2 | 13.500.000 đ |
| 350 m2 = < S < 450 m2 | 14.500.000 đ |
| S >= 450 m2 | Thỏa thuận |
- Dịch vụ xin phép xây dựng mới có tầng hầm.
| Tổng diện tích sàn xây dựng ( S ) | Chi phí dịch vụ trọn gói ( VNĐ) |
| S < 250 m2 | 13.000.000 đ |
| 250 m2 = < S < 350 m2 | 17.000.000 đ |
| 350 m2 = < S < 450 m2 | 19.000.000 đ |
| S >= 450 m2 | Thoả thuận |
Số lần xem: 9






















